CHƯƠNG TRÌNH Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng.....
07.05.2007 07:37
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÁNH LINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa” huyện Tánh Linh giai đoạn 2006 – 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 01 năm 2007 của UBND huyện Tánh Linh)
Thực
hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ V, Nghị quyết HĐND huyện
khóa VI về tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa”; ngày 09/9/2002 UBND huyện Tánh Linh đã có Quyết định số
770/2002/QĐ-UBTL về việc ban hành Đề án triển khai phong trào “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện Tánh Linh giai đoạn 2001 -
2005.
Qua
05 năm triển khai thực hiện Đề án, tính đến cuối năm 2005 trên địa bàn
huyện có 18.991/19.880 hộ đăng ký xây dựng “Gia đình văn hóa” chiếm tỷ
lệ 95,5% số hộ toàn huyện, qua bình xét có 15.427 hộ đạt danh hiệu “Gia
đình văn hóa”, chiếm 83% số hộ đăng ký và chiếm 77% số hộ toàn huyện;
phát động được 52/74 thôn đạt 70% số thôn toàn huyện, qua bình xét có
36 thôn đạt danh hiệu “Thôn văn hóa”, đạt 69% số
thôn văn hóa; xây dựng 01 “Xã văn hóa”; xây dựng đơn vị có “Nếp sống
văn minh” trong khối cơ quan, trường học, trạm y tế, Văn phòng UBND xã,
thị trấn trên địa bàn huyện. Năm 2005, có 112/131 đơn vị đăng ký đạt
85%, qua bình xét cuối năm có 101 đơn vị đạt danh hiệu “Đơn vị có nếp
sống văn minh” đạt 90% so với đăng ký, 77% so với tổng số đơn vị.
Nhìn chung, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (sau đây viết tắt là TDĐKXDĐSVH) trong
05 năm qua giai đoạn 2001 - 2005 trên địa bàn huyện đã được các cấp ủy,
chính quyền, mặt trận, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị trong huyện tích
cực lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện với nhiều biện
pháp thiết thực; chất lượng phong trào từng bước được nâng lên, các
tầng lớp nhân dân đồng tình hưởng ứng, phong trào đã được xây dựng và
phát triển, góp phần nâng cao đời sống văn hóa ở cơ sở, đã và đang tác
động tích cực làm chuyển biến mạnh mẽ đến sự phát triển sản xuất, nâng
cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân, xây dựng lối sống lành
mạnh nề nếp, tạo cảnh quan môi trường thôn, xóm sạch đẹp, đem lại cuộc
sống bình yên của nông thôn.
Thể
hiện kết quả đạt được trong những năm qua đó là: các địa phương, đơn vị
đã nỗ lực khắc phục những khó khăn, bám sát sự chỉ đạo của huyện, bằng
nhiều phương pháp vận động linh hoạt tổ chức thực hiện xây dựng “Gia
đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, đơn vị có “Nếp sống văn hóa”; nhiều thôn
văn hóa đã từng bước phát huy hiệu quả, số hộ đạt danh hiệu “Gia đình
văn hóa” ngày càng tăng và thực sự trở thành hạt nhân tiêu biểu cho
phong trào. Nhiều khu dân cư nhất là trong thôn văn hóa tình làng nghĩa
xóm được khơi dậy, nhiều gương điển hình về tinh thần tương thân, tương
trợ, giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn hoạn nạn, phong trào xóa đói giảm
nghèo, giúp nhau làm kinh tế gia đình, xây dựng nhà tình thương, nhà
tình nghĩa được đẩy mạnh; việc chấp hành chủ trương chính sách pháp
luật của Nhà nước có chuyển biến hơn; ý thức thực hiện nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ giao nộp thuế, đóng góp xây dựng các quỹ được nhiều hộ
thực hiện tốt, công tác dân số - KHHGĐ và nâng cao dân trí được nhân
dân nhận thức đúng đắn hơn so với trước; số học sinh ra lớp đúng độ
tuổi ở các bậc học phổ thông so với các năm tăng đáng kể, tình hình an
ninh trật tự được giữ vững, các tệ nạn xã hội bị đẩy lùi, đời sống văn
hóa tinh thần được nâng lên; thực hiện tốt nếp sống văn hóa trong việc
cưới, việc tang, lễ hội,… đã xóa dần hủ tục lạc hậu; phong trào “Văn
hóa văn nghệ - thể dục thể thao” được phát triển rộng rãi, nhiều buổi
văn nghệ, tổ chức lễ hội từ thôn, xã đã khơi dậy sinh hoạt văn hóa
truyền thống của dân tộc.
Thông
qua thực hiện phong trào, đã khơi dậy ý thức cộng đồng tạo mối quan hệ
sinh hoạt dân cư gắn liền với sinh hoạt các tổ chức, đoàn thể quần
chúng, xây dựng củng cố tổ chức quần chúng, các tổ hội như: Hội Phụ nữ,
hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Đoàn thanh niên
hoạt động có hiệu quả hơn; từ đó các phong trào do tổ chức đoàn thể
phát động đã tác động tích cực đến quá trình thực hiện phong trào.
Tuy
nhiên phong trào “TDĐKXDĐSVH” huyện Tánh Linh giai đoạn 2001 - 2005 vẫn
còn bộc lộ những tồn tại cần phải có biện pháp khắc phục. Đáng chú ý
nhất là nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đoàn thể về
mục đích ý nghĩa nội dung của phong trào chưa đầy đủ; chất lượng gia
đình văn hóa, thôn văn hóa, đơn vị có nếp sống văn minh ở một số nơi,
một số trường hợp chưa đúng thực chất; vẫn còn một số ban chỉ đạo các
cấp hoạt động còn lúng túng; một số cơ quan, đơn vị chưa tích cực thực
hiện cuộc vận động xây dựng đơn vị có nếp sống
văn minh; sự phối hợp giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ; việc kiểm
tra, đôn đốc chưa thường xuyên nên đã ảnh hưởng đến kết quả chung của
phong trào.
Nhằm
tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa phong trào “TDĐKXDĐSVH” trên địa bàn huyện
trong thời gian tới, UBND huyện xây dựng Chương trình triển khai phong
trào “TDĐKXDĐSVH” huyện Tánh Linh giai đoạn 2006 - 2010 với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍNH, YÊU CẦU
1.
Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền các cấp, các
ngành, các tổ chức mặt trận, đoàn thể trong cán bộ, đoàn viên, đảng
viên và mọi tầng lớp nhân dân trong huyện về vai trò, vị trí của văn
hóa và nhân tố con người đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc; trong đó, phong trào
“TDĐKXDĐSVH” là giải pháp quan trọng hàng đầu để thực hiện Nghị quyết
TW 5 khóa VIII của Đảng về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam
tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, để từ đó huy động mọi lực lượng nhân
dân và cả hệ thống chính trị ở cơ sở đẩy mạnh thực hiện và nâng cao
chất lượng phong trào “TDĐKXDĐSVH” trong giai đoạn 2006 - 2010.
2. Kế
thừa và phát huy có hiệu quả những thành quả đạt được của phong trào
“TDĐKXDĐSVH” giai đoạn 2001 - 2005 để nâng cao chất lượng, từng bước
đưa phong trào đi vào chiều sâu và thực sự của dân, do dân và phục vụ
lợi ích chính đáng của nhân dân. Gắn kết với phong trào thi đua yêu
nước và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để nâng cao chất lượng
gia đình văn hóa, thôn văn hóa, khu dân cư tiên tiến, cơ quan, đơn vị
có nếp sống văn minh; đồng thời, huy động mọi nguồn lực của xã hội đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các thiết chế văn hóa, đẩy mạnh các phong
trào văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, chăm lo đời sống văn hóa ở
cơ sở.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu:
Tiếp
tục thực hiện Nghị quyết TW 5 (khóa VIII), kết luận TW 10 (khóa IX) của
Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X về đa dạng hóa các
phương thức hoạt động và tổ chức triển khai phong trào “TDĐKXDĐSVH”
theo hướng huy động mọi nguồn lực và cả hệ thống chính trị ở cơ sở;
tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào phấn đấu đến năm
2010 đạt được các mục tiêu theo 05 (năm) nội dung cụ thể như sau:
1.1.
Đẩy mạnh thực hiện phong trào rộng khắp và đồng đều ở các địa bàn dân
cư, chú trọng triển khai thực hiện ở những thôn văn hóa chưa phát huy
tốt các việc như: giúp nhau xóa đói giảm nghèo; không để xảy ra sinh
con thứ 3, thực hiện 3 giảm (tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, phạm
pháp hình sự); nâng cao tỷ lệ hộ đạt 3 công trình vệ sinh, cải thiện vệ
sinh môi trường, huy động sức dân chỉnh trang nông thôn, giảm tình
trạng bỏ học, giữ gìn trật tự xã hội; đầu tư xây dựng trụ sở sinh hoạt
cộng đồng…;
1.2. Kế
thừa những thành quả đạt được, khắc phục những thiếu sót tồn tại, nâng
cao chất lượng phong trào “TDĐKXDĐSVH”, đưa phong trào ngày càng đi vào
chiều sâu có hiệu quả; nâng cao chất lượng các danh hiệu: gia đình văn
hóa, khu dân cư tiên tiến, thôn văn hóa, xã - thị trấn văn hóa và đơn
vị có nếp sống văn minh;
1.3.
Tạo ra chuyển biến cơ bản, vững chắc trong việc xây dựng nếp sống văn
minh, môi trường văn hóa lành mạnh, trọng tâm là thực hiện nếp sống văn
minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội; đẩy lùi
các tệ nạn xã hội; xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa về tư tưởng,
đạo đức, lối sống, nếp sống tốt đẹp, bảo tồn và phát huy các di sản văn
hóa dân tộc, xây dựng địa phương xanh, sạch, đẹp, con người văn minh,
thân thiện, nghĩa tình;
1.4.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nội dung văn hóa trong phong trào
thi đua của các cấp, các ngành, đoàn thể gắn với phong trào
“TDĐKXDĐSVH” và tạo nên động lực thúc đẩy việc thực hiện các nhiệm vụ
chính trị, kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
Bình Thuận lần thứ XI; Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ VI;
1.5.
Phát huy rộng khắp đi đôi với việc nâng cao chất lượng các thiết chế
văn hóa thông tin, thể dục thể thao ở cơ sở; đẩy mạnh các phong trào
văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao quần chúng, nâng cao hơn nữa mức
hưởng thụ văn hóa cho nhân dân ở địa phương.
2. Những chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010:
2.1. Có 95% hộ đăng ký và có 85% hộ trên địa bàn huyện đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
2.2. Có 100% thôn phát động và có 70% số thôn trên địa bàn huyện đạt danh hiệu “Thôn văn hóa”;
2.3. Xây dựng 07 xã, thị trấn văn hóa; có 02 xã, thị trấn đạt danh hiệu “Xã, Thị trấn văn hóa”;
2.4. Có 100% cơ quan, đơn vị đăng ký và 95% cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu đơn vị có “Nếp sống văn minh”;
2.5. Có 100% thôn, bản có hội trường sinh hoạt cộng đồng;
2.6. Có 50% xã, thị trấn có nhà văn hóa.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Xây dựng người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến:
1.1.
Có tinh thần yêu nước, ý thức tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên đưa quê hương, đất nước
thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu; đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự
nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã
hội;
1.2. Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung, chống chủ nghĩa cá nhân;
1.3.
Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân
nghĩa, tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức
bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái;
1.4.
Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo,
năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội;
1.5. Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lực.
2. Xây dựng “Gia đình văn hóa” (GĐVH) theo 3 yêu cầu sau:
2.1. Gương
mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước;
tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, không vi phạm pháp luật Nhà nước; quy ước, hương ước cộng đồng;
-
Giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường,
nếp sống văn hóa nơi công cộng; ý thức và bảo vệ di tích lịch sử - văn
hóa, cảnh quan của địa phương;
- Không sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành; không mắc các tệ nạn xã hội;
- Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua, các buổi sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng.
2.2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng:
-
Vợ chồng bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau; bố mẹ có trách nhiệm nuôi con
khỏe, dạy con ngoan, đối xử công bằng với các con; người lớn (ông, bà,
cha, mẹ, anh, chị) sống mẫu mực, con cháu hiếu thảo, chăm ngoan lễ
phép, làm tròn bổn phận chăm sóc chu đáo ông, bà, bố, mẹ và người thân;
- Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội;
- Mỗi cặp vợ chồng chỉ có 01 hoặc 02 con;
- Chăm lo rèn luyện sức khỏe, giữ gìn vệ sinh phòng bệnh;
- Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, có nhà tắm, nước sạch và hố xí hợp vệ sinh;
-
Đoàn kết xóm giềng, tham gia hòa giải, tương trợ giúp đỡ nhau trong lao
động và sản xuất, trong khó khăn, hoạn nạn; tham gia các hoạt động xóa
đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện ở cộng đồng.
2.3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả:
-
Kinh tế gia đình ổn định, tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, có kế hoạch phát
triển kinh tế gia đình; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho các thành viên;
- Các thành viên trong gia đình đều hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, học tập và công tác.
3. Xây dựng “Thôn Văn hóa” theo 05 yêu cầu sau:
3.1. Có đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:
-
Có từ 85% hộ gia đình trở lên có đời sống kinh tế phát triển, ổn định;
nhiều hộ gia đình giàu, nhiều người có công ăn việc làm, giảm còn dưới
5% hộ gia đình nghèo, không còn hộ đói;
-
Có từ 85% hộ gia đình trở lên có nhà xây bền vững hoặc nhà có tường xây
bằng gạch đá, không có nhà tranh tre vách đất, lá, cót.
3.2. Dân số, giáo dục, văn hóa, thể thao:
-
Có ít nhất 80% người trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện kế hoạch hóa gia
đình, mỗi cặp vợ chồng chỉ có 01 hoặc 02 con, không sinh con thứ 3 trở
lên;
-
Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%; trẻ em trong độ tuổi
đều được đến trường; đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học
trở lên;
-
Có nhà văn hóa (hoặc trụ sở), sân chơi thể thao để sinh hoạt văn hóa -
văn nghệ, hội họp, sinh hoạt của câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động thể
thao; có các câu lạc bộ sinh hoạt thường xuyên nề nếp và phát huy tác
dụng tốt; có đội văn nghệ - thể thao và duy trì sinh hoạt, tổ chức tốt
phong trào văn hóa - văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí, thường
xuyên trong thôn;
- Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng, bài trừ mê tín dị đoan;
-
Phát huy tốt tình làng nghĩa xóm, đoàn kết giúp nhau lúc hoạn nạn, khó
khăn; giúp đỡ người nghèo; chăm sóc, phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh
hùng, người có công, gia đình thương binh liệt sĩ gặp khó khăn; chăm lo
cuộc sống người già, trẻ mồ côi, người bất hạnh, tật nguyền.
3.3. Có môi trường cảnh quan sạch đẹp:
-
Đảm bảo vệ sinh sạch đẹp trong từng gia đình, đường giao thông, đường
làng, ngõ xóm; trong khu dân cư có nhiều cây xanh và từng bước được
nâng cấp; thực hiện tốt quy định về an toàn giao thông của Chính phủ;
-
Huy động tốt sức dân tham gia xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng;
trường học, đường làng và các công trình phúc lợi công cộng, đặc biệt
là cơ sở sinh hoạt văn hóa - thể thao;
- Có từ 80% hộ gia đình trở lên được sử dụng nước sạch và nhà tắm, hố xí đúng quy định;
- Tôn tạo và bảo vệ các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, các di tích lịch sử văn hóa - danh lam thắng cảnh ở địa phương.
3.4. Thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước:
-
Thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của
Nhà nước; làm tròn các nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước;
-
Đấu tranh bài trừ các tệ nạn xã hội nghiêm trọng, không tàng trữ và sử
dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành; thực hiện tốt các quy định
về quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
của Chính phủ; cảm hóa 100% người lầm lỡ trở về tái hòa nhập cộng đồng,
đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng thôn an
toàn giao thông.
3.5. Đăng ký và thực hiện quy ước:
-
Xây dựng và thực hiện quy ước, hương ước theo Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg
của Thủ tướng Chính phủ; có trên 95% hộ gia đình tự nguyện xây dựng
“Gia đình Văn hóa”; có trên 80% hộ gia đình được công nhận là “Gia đình
văn hóa”;
-
Hệ thống chính trị được củng cố, kiện toàn, duy trì sinh hoạt theo định
kỳ có hiệu quả; động viên các thành viên tham gia tốt phong trào hành
động cách mạng của địa phương; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở,
cuối năm có 80% tổ tự quản, tổ dân cư, xóm đạt danh hiệu tiên tiến;
- Thực hiện phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” và các hoạt động từ thiện xã hội có hiệu quả.
4. Xây dựng “Thôn Văn hóa” ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các thôn xen ghép:
4.1. Có đời sống kinh tế từng bước phát triển:
-
Đã định canh, định cư; có 70% số hộ gia đình trở lên được sử dụng điện
lưới quốc gia; có từ 65% số hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định;
không có hộ đói; số hộ gia đình nghèo còn dưới 5%;
-
Có từ 60% số hộ gia đình trở lên có nhà ở được xây hoặc làm bền vững
(có thể là nhà sàn được cất công phu); thôn được công nhận đã xóa xong
nhà tạm, nhà dột nát cho người nghèo.
4.2. Có đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:
-
Có nhà văn hóa để sinh hoạt văn hóa - thể thao, có đội văn nghệ quần
chúng, có đội bóng đá, bóng chuyền; duy trì được các sinh hoạt văn hóa
- thể thao truyền thống của dân tộc;
- Trẻ em đang độ tuổi đi học đều được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học;
-
Giữ gìn thuần phong mỹ tục, không còn hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan;
tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội theo nếp sống văn hóa phù hợp với
phong tục tập quán ở địa phương;
-
Không tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩm độc hại thuộc loại cấm lưu hành;
không trồng, buôn bán và sử dụng thuốc phiện, ma túy; mọi người đều có
ý thức phòng chống ma túy, HIV/AIDS.
4.3. Có môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp:
-
Có chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm hợp vệ sinh; cảnh quan đường
làng, thôn, xóm, nơi sinh hoạt công cộng thông thoáng, xanh, sạch, đẹp,
không bị ô nhiễm;
-
Có từ 60% số hộ gia đình trở lên được sử dụng nước sạch và có nhà tắm,
hố xí hợp vệ sinh; bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các công trình phúc
lợi; các tuyến giao thông trong thôn, xóm được nâng cấp.
4.4. Thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:
-
Thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo những người thuộc diện chính sách, người già neo đơn,
người tàn tật, trẻ mồ côi;
- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở;
-
100% hộ gia đình cam kết thực hiện tốt mục tiêu 3 giảm: giảm phạm pháp
hình sự, giảm tai nạn giao thông, giảm tệ nạn xã hội, mại dâm; thôn
được công nhận không có tệ nạn mại dâm, ma túy.
4.5. Đăng ký và thực hiện quy ước “Thôn - Bản Văn hóa”:
-
Xây dựng và thực hiện quy ước, hương ước theo Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg
ngày 19/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ; có trên 90% hộ gia đình đăng ký
xây dựng gia đình văn hóa và hưởng ứng thực hiện phong trào
“TDĐKXDĐSVH”; cuối năm có từ 60% số hộ gia đình trở lên đạt danh hiệu
“Gia đình Văn hóa”;
-
Đảng bộ (chi bộ) trong sạch, vững mạnh; chính quyền và các tổ chức mặt
trận đoàn thể hoạt động có hiệu quả, đạt danh hiệu vững mạnh.
5. Xây dựng “Xã, Thị trấn Văn hóa” theo 04 yêu cầu sau:
5.1. Về phát triển kinh tế:
- Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển, không có hộ đói;
- Hộ nghèo ở vùng nông thôn còn dưới 6%, vùng miền núi còn dưới 10%.
5.2. Về phát triển văn hóa - xã hội:
-
Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội,
không có hủ tục lạc hậu mê tín; số thôn có nhà văn hóa chiếm từ 80% trở
lên; số thôn đạt chuẩn văn hóa chiếm từ 80% trở lên (khu vực miền núi
từ 60% trở lên); hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình Văn hóa” chiếm từ
85% trở lên (khu vực miền núi từ 60% trở lên); xã, thị trấn làm tốt
công tác thương binh liệt sĩ và người có công; có đội văn nghệ quần
chúng; có trạm truyền thanh; có phòng đọc sách;
-
Hoàn thành giáo dục phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở trở lên;
trẻ em đến tuổi được đi học, có biện pháp giúp đỡ học sinh nghèo,
khuyến khích học sinh giỏi; hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ
học giữa chừng; có ít nhất 01 trường học được công nhận đạt chuẩn quốc
gia;
-
Đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng; trẻ em
trong độ tuổi được tiêm chủng, phòng dịch theo quy định; số hộ có nhà
tắm, hố xí dùng nước sạch từ 70% trở lên (miền núi, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số đạt 65% trở lên);
- Có môi trường cảnh quan sạch đẹp, không bị ô nhiễm.
5.3. Về an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội:
- Đảng bộ trong sạch, vững mạnh số chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh từ 80% trở lên; không có chi bộ yếu kém;
- Chính quyền vững mạnh, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở;
- Đạt tiêu chuẩn xã, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy;
- Xây dựng hương ước, quy ước, quy chế cụm dân cư;
- Không có điểm nóng về tình hình an ninh, trật tự.
5.4. Về cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng:
- Đường làng ngõ xóm thông thoáng được cải tạo, nâng cấp theo hướng bê tông hóa, nhựa hóa;
- Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các công trình phúc lợi, di tích danh lam thắng cảnh;
- Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và bài trừ mê tín dị đoan;
- Có điện lưới quốc gia;
- Trung tâm xã được xây dựng, quy hoạch.
6. Xây dựng cơ quan, đơn vị có nếp sống văn minh:
6.1. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội:
-
Hàng năm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị, sản xuất, kinh doanh
của cơ quan, đơn vị; giải quyết được việc làm, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần đối với cán bộ công chức, viên chức, người lao động;
- Chấp hành tốt chế độ phòng gian bảo mật; có lực lượng tự vệ, bảo vệ được huấn luyện theo chế độ, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ cơ quan;
- Không có trường hợp vi phạm pháp luật, kỷ luật hoặc sai sót nghiêm trọng trong sinh hoạt, công tác.
6.2. Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước:
-
Gia đình cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải hòa thuận
gương mẫu; thực hiện tốt các tiêu chuẩn và được công nhận “Gia đình văn
hóa”, “Khu tập thể Văn hóa”;
- Nội bộ đoàn kết, nhất trí thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và các nghĩa vụ, chính sách pháp luật của nhà nước;
-
Tích cực tham gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, thực
hành tiết kiệm; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang,
lễ hội, không mê tín dị đoan;
- Thực hiện tốt cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình;
-
Thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một
cửa”; không cửa quyền, hách dịch; thực hiện giao tiếp, ứng xử văn minh,
lịch thiệp, nghĩa tình trong quan hệ giải quyết công việc hàng ngày.
6.3. Có môi trường văn hóa lành mạnh:
-
Công sở làm việc xanh, sạch, đẹp, có bảng nội quy, có bảng tên đơn vị,
treo cờ, khẩu hiệu đúng quy định; đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường,
phòng chống cháy nổ;
- Giữ gìn mối quan hệ đoàn kết, nghĩa tình, thân thiện với nhân dân nơi công tác và nơi cư trú;
- Tác phong làm việc khoa học, văn minh, hiệu quả;
- Có các thiết chế văn hóa, thể thao phù hợp;
-
Có các hoạt động thông tin tuyên truyền để phổ biến kịp thời các chủ
trương, chính sách, chế độ, pháp luật của Đảng, Nhà nước, công đoàn và
tổ chức chính trị xã hội đến cán bộ công chức, viên chức, người lao
động.
6.4. Có đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:
- Có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa - thể thao;
-
Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng
thu hút đông đảo công nhân viên chức, lao động đến sinh hoạt, rèn luyện.
7. Xây dựng khu dân cư tiên tiến:
7.1. Đoàn kết giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo:
Phát
huy các thành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, huy động được
nhiều nguồn lực, tạo nhiều việc làm để phát triển sản xuất, xóa đói
giảm nghèo. Bảo đảm ở mỗi khu dân cư xóa hộ đói, giảm hộ nghèo, không
có nhà ở dột nát; ngày càng có đông số hộ khá giả, tăng hộ giàu hợp
pháp;
7.2. Đoàn kết phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Tương thân tương ái”:
Có
nhiều hoạt động đền ơn đáp nghĩa và nhân đạo từ thiện. Bảo đảm các gia
đình liệt sĩ, thương binh và những người có công với nước có mức sống
cao hơn mức sống trung bình ở khu dân cư. Người già cô đơn, trẻ em tàn
tật, những nạn nhân của chất độc hóa học và những người bất hạnh trong
(Theo Tánh Linh) |