Số:722 /UBND-KT: V/v Thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư.
22.09.2006 07:19
Căn cứ Thông tư số 54/2006/ TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư; Thực hiện Văn bản số 2916/UBND-TH ngày 19 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc triển khai thực hiện Thông tư số 54/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính;
Để triển khai thực hiện tốt Quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách Nhà nước, Chủ tịch UBND huyện yêu cầu UBND các xã, thị trấn thực hiện Quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư như sau: 1. Nội dung công khai: a. Công khai các chính sách, chế độ hỗ trợ trực tiếp của ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư như: trợ cấp đối với những người có công với cách mạng, chính sách cứu trợ xã hội, chính sách cứu trợ cho người nghèo, người già không nơi nương tựa, trẻ em lang thang cơ nhở; nạn nhân chất độc da cam . . . b. Công khai các chính sách, chế độ hỗ trợ có tính chất đột xuất của Nhà nước cho cá nhân, dân cư như: hỗ trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh; cứu đói; thăm hỏi nhân dịp lễ, tết . . . . c. Công khai thủ tục và quy trình xét duyệt, thủ tục chi trả cho các đối tượng được hưởng các chính sách, chế độ hỗ trợ của Nhà nước theo quy định. d. Công khai kết quả xét duyệt và chi trả cho các đối tượng được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước theo quy định như: công khai số đối tượng được hưởng, chế độ được hưởng và mức được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (theo biểu đính kèm). 2. Hình thức công khai: a. Niêm yết tại trụ sở UBND xã, thị trấn. b. Thông báo bằng văn bản cho Đảng uỷ, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và trưởng các thôn, bản. c. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tại xã, thị trấn và các thôn, bản thuộc xã, thị trấn. d. Công khai tại các cuộc họp thôn, bản thuộc xã, thị trấn. 3. Thời điểm công khai: a. Đối với nội dung a và b (điểm 1): Công khai ngay sau khi UBND xã, thị trấn nhận được văn bản chế độ; thời gian công khai là 30 ngày . b. Đối với nội dung c (điểm 1): Công khai ngay khi UBND xã bắt đầu tổ chức tiếp nhận hồ sơ để xét duyệt (đối với trường hợp UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt), công khai trong 30 ngày. c. Đối với nội dung d (điểm 1): Công khai chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi có kết quả xét duyệt, chi trả chính thức của cơ quan được giao nhiệm vụ xét duyệt, chi trả các đối tượng được hưởng theo chế độ quy định. Thời gian công khai ít nhất là 30 ngày. d. Đối với các khoản hỗ trợ có tính chất thường xuyên (hỗ trợ hàng tháng) của ngân sách cho các cá nhân, dân cư chỉ công khai 01 lần sau khi có kết quả xét duyệt chính thức của các cơ quan có thẩm quyền. 4. Trách nhiệm thực hiện công khai: a. Chủ tịch UBND cấp xã phối hợp với các cơ quan được giao nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp cho các cá nhân, dân cư thực hiện công khai các nội dung quy định tại điểm 1; đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo cho các thôn, bản và các ban, ngành, đoàn thể ở xã thực hiện việc công khai theo quy định tại điểm 2.c và điểm 2.d của văn bản này. b. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện được giao nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân, dân cư có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho UBND cấp xã, để tạo điều kiện cho UBND cấp xã thực hiện công khai theo đúng chế độ quy định. 5. Chất vấn và trả lời chất vấn: Mặt trận Tổ quốc Việt Mam xã, các tổ chức đoàn thể ở xã và nhân dân giám sát việc thực hiện công khai của UBND cấp xã theo các quy định của văn bản này. Nếu có thắc mắc, có quyền chất vấn Chủ tịch UBND cấp xã về các nội dung công khai. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai, việc trả lời chất vấn có thể trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản. Trong trường hợp nội dung chất vấn có liên quan đến các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện được giao nhiệm vụ xét duyệt hỗ trợ cá nhân, dân cư; UBND cấp xã có quyền yêu cầu cơ quan đó trả lời bằng văn bản cho người chất vấn thay cho UBND cấp xã. Trường hợp trả lời bằng văn bản, thời gian trả lời chất vấn chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải có văn bản hẹn ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được nội dung chất vấn. Trên đây là nội dung hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư; đề nghị UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND huyện (thông qua phòng Tài chính - Kế hoạch để tổng hợp). Giao cho phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; địa phương nào không thực hiện tổng hợp, báo cáo UBND huyện để xử lý. CHỦ TỊCH Phạm Ngọc Chính
(Theo Tánh Linh) |