user login dang ky moi
Mã số: 0004
01/2007/QĐ-UBND
Cập nhật vào: 04:59 19.11.2008
Quyết định về việc ban hành Chương trình nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện Tánh Linh giai đoạn 2006 - 2010
Ngày ban hành: 19.11.2008
Thể loại: Quyyết định
Nội dung toàn văn:

 ỦY BAN NHÂN DÂN                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN TÁNH LINH                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc     

Số:01/2007/QĐ-UBND                              TánhLinh, ngày 23 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Chương trình nâng cao chất lượng

phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”

huyện Tánh Linh giai đoạn 2006 – 2010

 


ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH

 

Căn cứ Luật tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghịquyết số 19/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân huyệnkhóa VI, kỳ họp thứ 7 về chương trình nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện Tánh Linh giai đoạn 2006 - 2010;

Theo đề nghịcủa Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao huyện,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Chương trình nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa” huyện Tánh Linh giai đoạn 2006 - 2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau07 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBNDhuyện, Trưởng phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao, thủ trưởng các cơ quanchuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn căn cứQuyết định thi hành./.

 

 

                                                                       TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                       CHỦ TỊCH    

          

                                                                                        Phạm Ngọc Chính


ỦY BAN NHÂN DÂN                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN TÁNH LINH                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc     

 


CHƯƠNG TRÌNH

Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng

đời sống văn hóa” huyện Tánh Linh giai đoạn 2006 – 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND

ngày 23 tháng 01 năm 2007 của UBND huyện Tánh Linh)

 


Thực hiện Nghịquyết Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ V, Nghị quyết HĐND huyện khóa VI về tiếptục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; ngày09/9/2002 UBND huyện Tánh Linh đã có Quyết định số 770/2002/QĐ-UBTL về việc banhành Đề án triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”huyện Tánh Linh giai đoạn 2001 - 2005.

Qua 05 nămtriển khai thực hiện Đề án, tính đến cuối năm 2005 trên địa bàn huyện có18.991/19.880 hộ đăng ký xây dựng “Gia đình văn hóa” chiếm tỷ lệ 95,5% số hộtoàn huyện, qua bình xét có 15.427 hộ đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, chiếm83% số hộ đăng ký và chiếm 77% số hộ toàn huyện; phát động được 52/74 thôn đạt70% số thôn toàn huyện, qua bình xét có 36 thôn đạt danh hiệu  “Thôn văn hóa”, đạt 69% số thôn văn hóa; xâydựng 01 “Xã văn hóa”; xây dựng đơn vị có “Nếp sống văn minh” trong khối cơquan, trường học, trạm y tế, Văn phòng UBND xã, thị trấn trên địa bàn huyện.Năm 2005, có 112/131 đơn vị đăng ký đạt 85%, qua bình xét cuối năm có 101 đơn vịđạt danh hiệu “Đơn vị có nếp sống văn minh” đạt 90% so với đăng ký, 77% so vớitổng số đơn vị.

Nhìn chung,phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (sau đây viết tắt làTDĐKXDĐSVH)  trong 05 năm qua giai đoạn2001 - 2005 trên địa bàn huyện đã được các cấp ủy, chính quyền, mặt trận, đoànthể và các cơ quan, đơn vị trong huyện tích cực lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chứctriển khai thực hiện với nhiều biện pháp thiết thực; chất lượng phong trào từngbước được nâng lên, các tầng lớp nhân dân đồng tình hưởng ứng, phong trào đãđược xây dựng và phát triển, góp phần nâng cao đời sống văn hóa ở cơ sở, đã vàđang tác động tích cực làm chuyển biến mạnh mẽ đến sự phát triển sản xuất, nângcao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân, xây dựng lối sống lành mạnh nềnếp, tạo cảnh quan môi trường thôn, xóm sạch đẹp, đem lại cuộc sống bình yêncủa nông thôn.

Thể hiện kếtquả đạt được trong những năm qua đó là: các địa phương, đơn vị đã nỗ lực khắcphục những khó khăn, bám sát sự chỉ đạo của huyện, bằng nhiều phương pháp vậnđộng linh hoạt tổ chức thực hiện xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”,đơn vị có “Nếp sống văn hóa”; nhiều thôn văn hóa đã từng bước phát huy hiệuquả, số hộ đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” ngày càng tăng và thực sự trở thànhhạt nhân tiêu biểu cho phong trào. Nhiều khu dân cư nhất là trong thôn văn hóatình làng nghĩa xóm được khơi dậy, nhiều gương điển hình về tinh thần tươngthân, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn hoạn nạn, phong trào xóa đóigiảm nghèo, giúp nhau làm kinh tế gia đình, xây dựng nhà tình thương, nhà tìnhnghĩa được đẩy mạnh; việc chấp hành chủ trương chính sách pháp luật của Nhànước có chuyển biến hơn; ý thức thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ giao nộpthuế, đóng góp xây dựng các quỹ được nhiều hộ thực hiện tốt, công tác dân số -KHHGĐ và nâng cao dân trí được nhân dân nhận thức đúng đắn hơn so với trước; sốhọc sinh ra lớp đúng độ tuổi ở các bậc học phổ thông so với các năm tăng đángkể, tình hình an ninh trật tự được giữ vững, các tệ nạn xã hội bị đẩy lùi, đờisống văn hóa tinh thần được nâng lên; thực hiện tốt nếp sống văn hóa trong việccưới, việc tang, lễ hội,… đã xóa dần hủ tục lạc hậu; phong trào “Văn hóa vănnghệ - thể dục thể thao” được phát triển rộng rãi, nhiều buổi văn nghệ, tổ chứclễ hội từ thôn, xã đã khơi dậy sinh hoạt văn hóa truyền thống của dân tộc.

Thông qua thựchiện phong trào, đã khơi dậy ý thức cộng đồng tạo mối quan hệ sinh hoạt dân cưgắn liền với sinh hoạt các tổ chức, đoàn thể quần chúng, xây dựng củng cố tổchức quần chúng, các tổ hội như: Hội Phụ nữ, hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh,Hội Người cao tuổi, Đoàn thanh niên hoạt động có hiệu quả hơn; từ đó các phongtrào do tổ chức đoàn thể phát động đã tác động tích cực đến quá trình thực hiệnphong trào.

Tuy nhiênphong trào “TDĐKXDĐSVH” huyện Tánh Linh giai đoạn 2001 - 2005 vẫn còn bộc lộnhững tồn tại cần phải có biện pháp khắc phục. Đáng chú ý nhất là nhận thức củamột số cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đoàn thể về mục đích ý nghĩa nội dung củaphong trào chưa đầy đủ; chất lượng gia đình văn hóa, thôn văn hóa, đơn vị cónếp sống văn minh ở một số nơi, một số trường hợp chưa đúng thực chất; vẫn cònmột số ban chỉ đạo các cấp hoạt động còn lúng túng; một số cơ quan, đơn vị chưatích cực thực hiện cuộc vận động xây dựng đơn vị có nếp sống văn minh; sự phối hợp giữa các ngành, các cấp chưa chặtchẽ; việc kiểm tra, đôn đốc chưa thường xuyên nên đã ảnh hưởng đến kết quảchung của phong trào.

Nhằm tiếp tụcđẩy mạnh hơn nữa phong trào “TDĐKXDĐSVH” trên địa bàn huyện trong thời giantới, UBND huyện xây dựng Chương trình triển khai phong trào “TDĐKXDĐSVH” huyệnTánh Linh giai đoạn  2006 - 2010 với nộidung cụ thể như sau:

I.  MỤCĐÍNH, YÊU CẦU

1. Tiếp tụcnâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chứcmặt trận, đoàn thể trong cán bộ, đoàn viên, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dântrong huyện về vai trò, vị trí của văn hóa và nhân tố con người đối với sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc;trong đó, phong trào “TDĐKXDĐSVH” là giải pháp quan trọng hàng đầu để thực hiệnNghị quyết TW 5 khóa VIII của Đảng về xây dựng và phát triển nền văn hóa ViệtNam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, để từ đó huy động mọi lực lượng nhân dânvà cả hệ thống chính trị ở cơ sở đẩy mạnh thực hiện và nâng cao chất lượngphong trào “TDĐKXDĐSVH” trong giai đoạn 2006 - 2010.

2.  Kế thừa và phát huy có hiệu quả những thànhquả đạt được của phong trào “TDĐKXDĐSVH” giai đoạn 2001 - 2005 để nâng cao chấtlượng, từng bước đưa phong trào đi vào chiều sâu và thực sự của dân, do dân vàphục vụ lợi ích chính đáng của nhân dân. Gắn kết với phong trào thi đua yêunước và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để nâng cao chất lượng gia đìnhvăn hóa, thôn văn hóa, khu dân cư tiên tiến, cơ quan, đơn vị có nếp sống văn minh;đồng thời, huy động mọi nguồn lực của xã hội đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cácthiết chế văn hóa, đẩy mạnh các phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục - thểthao, chăm lo đời sống văn hóa ở cơ sở.

II.  MỤCTIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu:

Tiếp tục thựchiện Nghị quyết TW 5 (khóa VIII), kết luận TW 10 (khóa IX) của Đảng và Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X về đa dạng hóa các phương thức hoạt độngvà tổ chức triển khai phong trào “TDĐKXDĐSVH” theo hướng huy động mọi nguồn lựcvà cả hệ thống chính trị ở cơ sở; tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng phongtrào phấn đấu đến năm 2010 đạt được các mục tiêu theo 05 (năm) nội dung cụ thểnhư sau:

1.1. Đẩy mạnhthực hiện phong trào rộng khắp và đồng đều ở các địa bàn dân cư, chú trọngtriển khai thực hiện ở những thôn văn hóa chưa phát huy tốt các việc như: giúpnhau xóa đói giảm nghèo; không để xảy ra sinh con thứ 3, thực hiện 3 giảm (tệnạn xã hội, tai nạn giao thông, phạm pháp hình sự); nâng cao tỷ lệ hộ đạt 3công trình vệ sinh, cải thiện vệ sinh môi trường, huy động sức dân chỉnh trangnông thôn, giảm tình trạng bỏ học, giữ gìn trật tự xã hội; đầu tư xây dựng trụsở sinh hoạt cộng đồng…;

1.2.  Kế thừa những thành quả đạt được, khắc phụcnhững thiếu sót tồn tại, nâng cao chất lượng phong trào “TDĐKXDĐSVH”, đưa phongtrào ngày càng đi vào chiều sâu có hiệu quả; nâng cao chất lượng các danh hiệu:gia đình văn hóa, khu dân cư tiên tiến, thôn văn hóa, xã - thị trấn văn hóa vàđơn vị có nếp sống văn minh;

1.3. Tạo rachuyển biến cơ bản, vững chắc trong việc xây dựng nếp sống văn minh, môi trườngvăn hóa lành mạnh, trọng tâm là thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiếtkiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội; đẩy lùi các tệ nạn xã hội; xây dựngcon người mới xã hội chủ nghĩa về tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống tốtđẹp, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc, xây dựng địa phương xanh,sạch, đẹp, con người văn minh, thân thiện, nghĩa tình;

1.4. Tiếp tụcthực hiện có hiệu quả các nội dung văn hóa trong phong trào thi đua của cáccấp, các ngành, đoàn thể gắn với phong trào “TDĐKXDĐSVH” và tạo nên động lựcthúc đẩy việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, góp phần thựchiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Nghị quyết Đạihội Đảng bộ tỉnh Bình Thuận lần thứ XI; Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ lầnthứ VI;

1.5. Phát huyrộng khắp đi đôi với việc nâng cao chất lượng các thiết chế văn hóa thông tin,thể dục thể thao ở cơ sở; đẩy mạnh các phong trào văn hóa, văn nghệ và thể dụcthể thao quần chúng, nâng cao hơn nữa mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân ở địaphương.

2. Những chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010:

2.1. Có 95% hộđăng ký và có 85% hộ trên địa bàn huyện đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”;

2.2. Có 100%thôn phát động và có 70% số thôn trên địa bàn huyện đạt danh hiệu “Thôn vănhóa”;

2.3. Xây dựng07 xã, thị trấn văn hóa; có 02 xã, thị trấn đạt danh hiệu “Xã, Thị trấn vănhóa”;

2.4. Có 100%cơ quan, đơn vị đăng ký và 95% cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu đơn vị có “Nếpsống văn minh”;

2.5. Có 100%thôn, bản có hội trường sinh hoạt cộng đồng;

2.6. Có 50%xã, thị trấn có nhà văn hóa.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Xây dựng người tốt, việc tốt, các điểnhình tiên tiến:

1.1. Có tinhthần yêu nước, ý thức tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội, có ý chí vươn lên đưa quê hương, đất nước thoát khỏi nghèo nàn,lạc hậu; đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình,độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội;

1.2. Có ý thứctập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung, chống chủ nghĩa cá nhân;

1.3. Có lốisống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọngkỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môitrường sinh thái;

1.4. Lao độngchăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, năng suất cao vì lợiích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội;

1.5. Thườngxuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thểlực.

2. Xây dựng “Gia đình văn hóa” (GĐVH) theo3 yêu cầu sau:

2.1.  Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sáchcủa đảng, pháp luật của nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua củađịa phương:

- Thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ công dân, không vi phạm pháp luật Nhà nước; quy ước, hương ướccộng đồng;

- Giữ gìn anninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, nếp sống văn hóanơi công cộng; ý thức và bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan của địaphương;

- Không sửdụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành; không mắc các tệ nạn xã hội;

- Tham giathực hiện đầy đủ các phong trào thi đua, các buổi sinh hoạt, hội họp ở cộngđồng.

2.2. Gia đìnhhòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng:

- Vợ chồngbình đẳng và tôn trọng lẫn nhau; bố mẹ có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy conngoan, đối xử công bằng với các con; người lớn (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị)sống mẫu mực, con cháu hiếu thảo, chăm ngoan lễ phép, làm tròn bổn phận chămsóc chu đáo ông, bà, bố, mẹ và người thân;

- Thực hiệnnếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội;

- Mỗi cặp vợchồng chỉ có 01 hoặc 02 con;

- Chăm lo rènluyện sức khỏe, giữ gìn vệ sinh phòng bệnh;

- Sử dụng điệnan toàn, tiết kiệm, có nhà tắm, nước sạch và hố xí hợp vệ sinh;

- Đoàn kết xómgiềng, tham gia hòa giải, tương trợ giúp đỡ nhau trong lao động và sản xuất,trong khó khăn, hoạn nạn; tham gia các hoạt động xóa đói giảm nghèo, đền ơn đápnghĩa, nhân đạo từ thiện ở cộng đồng.

2.3. Tổ chứclao động, sản xuất, kinh doanh, công tác học tập đạt năng suất, chất lượng vàhiệu quả:

- Kinh tế giađình ổn định, tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, có kế hoạch phát triển kinh tế giađình; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các thành viên;

- Các thànhviên trong gia đình đều hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, học tập vàcông tác.

3. Xây dựng “Thôn Văn hóa” theo 05 yêu cầusau:

3.1. Có đờisống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

- Có từ 85% hộgia đình trở lên có đời sống kinh tế phát triển, ổn định; nhiều hộ gia đìnhgiàu, nhiều người có công ăn việc làm, giảm còn dưới 5% hộ gia đình nghèo, khôngcòn hộ đói;

- Có từ 85% hộgia đình trở lên có nhà xây bền vững hoặc nhà có tường xây bằng gạch đá, khôngcó nhà tranh tre vách đất, lá, cót.

3.2. Dân số,giáo dục, văn hóa, thể thao:

- Có ít nhất80% người trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, mỗi cặp vợchồng chỉ có 01 hoặc 02 con, không sinh con thứ 3 trở lên;

- Giảm tỷ lệtrẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%; trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường;đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học trở lên;

- Có nhà vănhóa (hoặc trụ sở), sân chơi thể thao để sinh hoạt văn hóa - văn nghệ, hội họp,sinh hoạt của câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động thể thao; có các câu lạc bộsinh hoạt thường xuyên nề nếp và phát huy tác dụng tốt; có đội văn nghệ - thểthao và duy trì sinh hoạt, tổ chức tốt phong trào văn hóa - văn nghệ, thể thao,vui chơi giải trí, thường xuyên trong thôn;

- Thực hiệntốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộngđồng, bài trừ mê tín dị đoan;

- Phát huy tốttình làng nghĩa xóm, đoàn kết giúp nhau lúc hoạn nạn, khó khăn; giúp đỡ ngườinghèo; chăm sóc, phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công, giađình thương binh liệt sĩ gặp khó khăn; chăm lo cuộc sống người già, trẻ mồ côi,người bất hạnh, tật nguyền.

3.3. Có môitrường cảnh quan sạch đẹp:

- Đảm bảo vệsinh sạch đẹp trong từng gia đình, đường giao thông, đường làng, ngõ xóm; trongkhu dân cư có nhiều cây xanh và từng bước được nâng cấp; thực hiện tốt quy địnhvề an toàn giao thông của Chính phủ;

- Huy động tốtsức dân tham gia xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng; trường học, đường làng vàcác công trình phúc lợi công cộng, đặc biệt là cơ sở sinh hoạt văn hóa - thểthao;

- Có từ 80% hộgia đình trở lên được sử dụng nước sạch và nhà tắm, hố xí đúng quy định;

- Tôn tạo vàbảo vệ các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, các di tích lịch sử văn hóa -danh lam thắng cảnh ở địa phương.

3.4. Thực hiệnđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước:

- Thực hiệntốt đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; làmtròn các nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước;

- Đấu tranhbài trừ các tệ nạn xã hội nghiêm trọng, không tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩmthuộc loại cấm lưu hành; thực hiện tốt các quy định về quy chế hoạt động vănhóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng của Chính phủ; cảm hóa 100% ngườilầm lỡ trở về tái hòa nhập cộng đồng, đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự antoàn xã hội, xây dựng thôn an toàn giao thông.

3.5. Đăng kývà thực hiện quy ước:

- Xây dựng vàthực hiện quy ước, hương ước theo Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chínhphủ; có trên 95% hộ gia đình tự nguyện xây dựng “Gia đình Văn hóa”; có trên 80%hộ gia đình được công nhận là “Gia đình văn hóa”;

- Hệ thốngchính trị được củng cố, kiện toàn, duy trì sinh hoạt theo định kỳ có hiệu quả;động viên các thành viên tham gia tốt phong trào hành động cách mạng của địaphương; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, cuối năm có 80% tổ tự quản, tổdân cư, xóm đạt danh hiệu tiên tiến;

- Thực hiệnphong trào “Đền ơn đáp nghĩa” và các hoạt động từ thiện xã hội có hiệu quả.

4. Xây dựng “Thôn Văn hóa” ở vùng đồng bàodân tộc thiểu số và các thôn xen ghép:

4.1. Có đờisống kinh tế từng bước phát triển:

- Đã địnhcanh, định cư; có 70% số hộ gia đình trở lên được sử dụng điện lưới quốc gia;có từ 65% số hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định; không có hộ đói; số hộ giađình nghèo còn dưới 5%;

- Có từ 60% sốhộ gia đình trở lên có nhà ở được xây hoặc làm bền vững (có thể là nhà sàn đượccất công phu); thôn được công nhận đã xóa xong nhà tạm, nhà dột nát cho ngườinghèo.

4.2. Có đờisống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:

- Có nhà vănhóa để sinh hoạt văn hóa - thể thao, có đội văn nghệ quần chúng, có đội bóngđá, bóng chuyền; duy trì được các sinh hoạt văn hóa - thể thao truyền thống củadân tộc;

- Trẻ em đangđộ tuổi đi học đều được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học;

- Giữ gìnthuần phong mỹ tục, không còn hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan; tổ chức việccưới, việc tang, lễ hội theo nếp sống văn hóa phù hợp với phong tục tập quán ởđịa phương;

- Không tàngtrữ và sử dụng văn hóa phẩm độc hại thuộc loại cấm lưu hành; không trồng, buônbán và sử dụng thuốc phiện, ma túy; mọi người đều có ý thức phòng chống ma túy,HIV/AIDS.

4.3. Có môi trườngcảnh quan xanh, sạch, đẹp:

- Có chuồngtrại chăn nuôi gia súc, gia cầm hợp vệ sinh; cảnh quan đường làng, thôn, xóm,nơi sinh hoạt công cộng thông thoáng, xanh, sạch, đẹp, không bị ô nhiễm;

- Có từ 60% sốhộ gia đình trở lên được sử dụng nước sạch và có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh;bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các công trình phúc lợi; các tuyến giao thôngtrong thôn, xóm được nâng cấp.

4.4. Thực hiệntốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:

- Thực hiệntốt đường lối chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lonhững người thuộc diện chính sách, người già neo đơn, người tàn tật, trẻ mồcôi;

- Đảm bảo anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở;

- 100% hộ giađình cam kết thực hiện tốt mục tiêu 3 giảm: giảm phạm pháp hình sự, giảm tainạn giao thông, giảm tệ nạn xã hội, mại dâm; thôn được công nhận không có tệnạn mại dâm, ma túy.

4.5. Đăng kývà thực hiện quy ước “Thôn - Bản Văn hóa”:

- Xây dựng vàthực hiện quy ước, hương ước theo Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19/6/1998 củaThủ tướng Chính phủ; có trên 90% hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóavà hưởng ứng thực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH”; cuối năm có từ 60% số hộ giađình trở lên đạt danh hiệu “Gia đình Văn hóa”;

- Đảng bộ (chibộ) trong sạch, vững mạnh; chính quyền và các tổ chức mặt trận đoàn thể hoạtđộng có hiệu quả, đạt danh hiệu vững mạnh.

5. Xây dựng “Xã, Thị trấn Văn hóa” theo 04yêu cầu sau:

5.1. Về pháttriển kinh tế:

- Đời sốngkinh tế ổn định và từng bước phát triển, không có hộ đói;

- Hộ nghèo ởvùng nông thôn còn dưới 6%, vùng miền núi còn dưới 10%.

5.2. Về pháttriển văn hóa - xã hội:

- Thực hiệntốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, không có hủ tục lạchậu mê tín; số thôn có nhà văn hóa chiếm từ 80% trở lên; số thôn đạt chuẩn vănhóa chiếm từ 80% trở lên (khu vực miền núi từ 60% trở lên); hộ gia đình đạtdanh hiệu “Gia đình Văn hóa” chiếm từ 85% trở lên (khu vực miền núi từ 60% trởlên); xã, thị trấn làm tốt công tác thương binh liệt sĩ và người có công; cóđội văn nghệ quần chúng; có trạm truyền thanh; có phòng đọc sách;

- Hoàn thànhgiáo dục phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở trở lên; trẻ em đến tuổiđược đi học, có biện pháp giúp đỡ học sinh nghèo, khuyến khích học sinh giỏi;hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng; có ít nhất 01trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia;

- Đạt chuẩnquốc gia về y tế xã; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng; trẻ em trong độ tuổiđược tiêm chủng, phòng dịch theo quy định; số hộ có nhà tắm, hố xí dùng nướcsạch từ 70% trở lên (miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt 65% trở lên);

- Có môitrường cảnh quan sạch đẹp, không bị ô nhiễm.

5.3. Về anninh chính trị - trật tự an toàn xã hội:

- Đảng bộtrong sạch, vững mạnh số chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh từ 80% trở lên; khôngcó chi bộ yếu kém;

- Chính quyềnvững mạnh, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở;

- Đạt tiêuchuẩn xã, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy;

- Xây dựnghương ước, quy ước, quy chế cụm dân cư;

- Không cóđiểm nóng về tình hình an ninh, trật tự.

5.4. Về cơ sởvật chất, kết cấu hạ tầng:

- Đường làngngõ xóm thông thoáng được cải tạo, nâng cấp theo hướng bê tông hóa, nhựa hóa;

- Bảo vệ và sửdụng có hiệu quả các công trình phúc lợi, di tích danh lam thắng cảnh;

- Thực hiệnnếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và bài trừ mê tín dị đoan;

- Có điện lướiquốc gia;

- Trung tâm xãđược xây dựng, quy hoạch.

6. Xây dựng cơ quan, đơn vị có nếp sống văn minh:

6.1. Hoànthành tốt các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội:

- Hàng nămhoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơnvị; giải quyết được việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần đối vớicán bộ công chức, viên chức, người lao động;

- Chấp hànhtốt chế độ phòng gian bảo mật; có lực lượng tự vệ,  bảo vệ được huấn luyện theo chế độ, thực hiệntốt nhiệm vụ bảo vệ cơ quan;

- Không cótrường hợp vi phạm pháp luật, kỷ luật hoặc sai sót nghiêm trọng trong sinhhoạt, công tác.

6.2. Thực hiệntốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước:

- Gia đình cánbộ, công chức, viên chức, người lao động phải hòa thuận gương mẫu; thực hiệntốt các tiêu chuẩn và được công nhận “Gia đình văn hóa”, “Khu tập thể Văn hóa”;

- Nội bộ đoànkết, nhất trí thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và các nghĩa vụ, chính sáchpháp luật của nhà nước;

- Tích cựctham gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, thực hành tiết kiệm; thựchiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, không mê tín dịđoan;

- Thực hiệntốt cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình;

- Thực hiệntốt nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”; không cửaquyền, hách dịch; thực hiện giao tiếp, ứng xử văn minh, lịch thiệp, nghĩa tìnhtrong quan hệ giải quyết công việc hàng ngày.

6.3. Có môitrường văn hóa lành mạnh:

- Công sở làmviệc xanh, sạch, đẹp, có bảng nội quy, có bảng tên đơn vị, treo cờ, khẩu hiệuđúng quy định; đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;

- Giữ gìn mốiquan hệ đoàn kết, nghĩa tình, thân thiện với nhân dân nơi công tác và nơi cưtrú;

- Tác phonglàm việc khoa học, văn minh, hiệu quả;

- Có các thiếtchế văn hóa, thể thao phù hợp;

- Có các hoạtđộng thông tin tuyên truyền để phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách,chế độ, pháp luật của Đảng, Nhà nước, công đoàn và tổ chức chính trị xã hội đếncán bộ công chức, viên chức, người lao động.

6.4. Có đờisống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:

- Có kế hoạchđầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa - thể thao;

- Tổ chức tốtcác hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng thu hút đông đảocông nhân viên chức, lao động đến sinh hoạt, rèn luyện.

7. Xây dựng khu dân cư tiên tiến:

7.1. Đoàn kếtgiúp đỡ nhau phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo:

Phát huy cácthành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, huy động được nhiều nguồn lực,tạo nhiều việc làm để phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo. Bảo đảm ở mỗikhu dân cư xóa hộ đói, giảm hộ nghèo, không có nhà ở dột nát; ngày càng có đôngsố hộ khá giả, tăng hộ giàu hợp pháp;

7.2. Đoàn kếtphát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Tương thân tương ái”:

Có nhiều hoạtđộng đền ơn đáp nghĩa và nhân đạo từ thiện. Bảo đảm các gia đình liệt sĩ,thương binh và những người có công với nước có mức sống cao hơn mức sống trungbình ở khu dân cư. Người già cô đơn, trẻ em tàn tật, những nạn nhân của chấtđộc hóa học và những người bất hạnh trong cuộc sống đều được chăm sóc chu đáobằng việc thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước và bằng sự trợ giúp củacộng đồng dân cư;

7.3. Đoàn kếtphát huy dân chủ, giữ gìn kỷ cương:

Mọi người sốngvà làm việc theo pháp luật, theo quy ước, hương ước của cộng đồng; thực hiệntốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Bảo đảm ở khu dân cư không có tệ nạn xã hội và tộiphạm, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, hòa giải tại chỗ những mâu thuẫnnội bộ, cảm hóa được những người lầm lỗi, mọi người tích cực tham gia phongtrào bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng nền quốc phòng toàn dân;

7.4. Đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa:

Giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc và thuần phong mỹ tục trong nhân dân, bảo vệcác di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, các khu bảo tồn thiên nhiên,xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Bảo đảm ở khu dân cư thực hiện nếp sốngvăn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và trong quan hệ ứng xử, có điểm vuichơi giải trí công cộng sạch sẽ; phần đông các hộ có phương tiện nghe nhìn, mọihộ gia đình sống hòa thuận, quan hệ xóm giềng tốt đẹp; đa số gia đình đạt danhhiệu “Gia đình văn hóa”;

7.5. Đoàn kếtchăm lo sự nghiệp giáo dục, bảo vệ sức khỏe, phát triển thể dục thể thao vàthực hiện dân số kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ môi trường:

Bảo đảm ở khudân cư, mọi trẻ em đến trường đúng độ tuổi và không có trẻ em bỏ học, thực hiệnxóa mù chữ và phổ cập tiểu học, học sinh nghèo được giúp đỡ, học sinh giỏi đượckhuyến khích, mọi trẻ em được bảo vệ, chăm sóc chu đáo và tiêm chủng đúng địnhkỳ, không có người sinh con thứ 3 trở lên. Phần đông số hộ có điện, có nướcsạch dùng trong sinh hoạt, bảo vệ cây xanh nơi công cộng và khuyến khích mọinhà trồng cây xanh, xây dựng vườn hoa, cây cảnh; đường làng, ngõ xóm phongquang, sạch sẽ;

7.6. Đoàn kếtxây dựng cơ sở chính trị vững mạnh:

Mọi cán bộ,đảng viên gắn bó mật thiết với nhân dân nơi cư trú. Động viên và tạo điều kiệnthuận lợi để nhân dân phát huy dân chủ, xây dựng, giám sát hoạt động của cơquan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước và đòi hỏi sự gươngmẫu của cán bộ, đảng viên trong rèn luyện tư tưởng, đạo đức và lối sống, gópphần xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể và ban công tác mặt trận, mở rộnglực lượng nòng cốt làm công tác mặt trận ở khu dân cư.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆNPHONG TRÀO

1. Cấp ủy,chính quyền các cấp tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác triển khaithực hiện phong trào thông qua việc định kỳ nghe báo cáo kiểm tra, đánh giá củaban chỉ đạo phong trào “TDĐKXDĐSVH” cùng cấp, qua đó chỉ đạo mở rộng và nângcao chất lượng cuộc vận động xây dựng “Gia đình Văn hóa”, “Thôn Văn hóa”, “Xã -Thị trấn văn hóa”, “Khu dân cư tiên tiến”, “Đơn vị có nếp sống văn minh” pháttriển đúng hướng, đạt hiệu quả tốt. Đối với những nơi đã phát động, xây dựngphong trào “TDĐKXDĐSVH”, tiến hành khảo sát, đánh giá thực chất tình hình vàkết quả phong trào ở địa bàn, từng loại hình cơ sở. Từ đó, rà soát, điều chỉnh,bổ sung từng nội dung tiêu chí phong trào phù hợp với đặc điểm từng nơi, làm cơsở cho việc củng cố, nâng cao chất lượng phong trào; kiên quyết khắc phục tìnhtrạng chạy theo số lượng đơn thuần, phô trương hình thức.

2. Đẩy mạnhcông tác thông tin, tuyên truyền vận động một cách thường xuyên, sâu rộng vềmục đích, ý nghĩa và nội dung của phong trào “TDĐKXDĐSVH” trong nhân dân, từngkhu dân cư, từng hộ gia đình trên tất cả các kênh thông tin để mọi người, mọinhà tích cực tham gia đóng góp cho phong trào chung, nhất là việc xây dựng cácthiết chế và hoạt động văn hóa - thể thao tại địa phương gắn với việc thực hiệntốt quy chế dân chủ ở cơ sở…

3. Củng cố,kiện toàn Ban chỉ đạo phong trào “TDĐKXDĐSVH” các cấp; đồng thời, có kế hoạchthường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ giúp việc cho Ban chỉ đạo,nhằm nâng cao hiệu lực chỉ đạo và điều hành của hệ thống Ban chỉ đạo các cấp.

4. Tiếp tụctriển khai có hiệu quả các chương trình phối hợp liên ngành trong thực hiệnphong trào, nhất là các cơ quan là thành viên Ban chỉ đạo phong trào. Tiếp tụcrà soát, bổ sung và nâng cao các nội dung, tiêu chí các chương trình phối hợpliên ngành; chú trọng công tác chỉ đạo triển khai thực hiện các chương trìnhphối hợp một cách sâu rộng, có hiệu quả đến tất cả các đơn vị, địa phương, nhấtlà ở cơ sở; lồng ghép các nội dung phối hợp vào các phong trào cụ thể để triểnkhai thực hiện có hiệu quả. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, cácngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội để triển khai phong trào theo hướngphát triển chiều rộng, chú trọng chiều sâu, chống chạy theo thành tích, nhất làcác ngành đã ký kết các chương trình, kế hoạch phối hợp liên tịch thực hiệnphong trào “TDĐKXDĐSVH” với ngành văn hóa thông tin. Kết hợp chặt chẽ giữaphong trào “TDĐKXDĐSVH” với phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, đảmbảo an ninh trật tự”.

5. Xây dựngmôi trường văn hóa lành mạnh, kiên quyết đấu tranh đẩy lùi các tệ nạn xã hội,nhất là các tệ nạn xã hội nghiêm trọng. Tạo sự chuyển biến cơ bản trong việcthực hiện nếp sống văn minh, thực hiện tiết kiệm trong việc cưới, việc tang vàlễ hội theo tinh thần Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị số14/1998/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đổi mới nội dung và phương thức vậnđộng, tập trung vào bài trừ mê tín dị đoan, hủ tục lạc hậu, chống khuynh hướngvụ lợi, thương mại hóa trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Phấn đấu đến năm2010, có trên 80% số khu dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị lựclượng vũ trang… thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễhội. Triển khai thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh nơi côngcộng (như các chợ, bến xe, nhà ga, tàu...) trên cơ sở đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng đạt yêu cầu, đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự xã hội.

6. Hàng năm,làm tốt công tác sơ kết, tổng kết, khen thưởng, biểu dương các cá nhân, tập thểđiển hình tiên tiến trên cơ sở thực hiện tốt công tác kiểm tra, khảo sát đánhgiá tìm ra cá nhân, tập thể xuất sắc, mô hình tốt trên từng địa bàn dân cư đểđúc rút kinh nghiệm, phổ biến nhân rộng; đồng thời, nắm chắc tình hình triểnkhai phong trào để kịp thời đề ra biện pháp thực hiện trong thời gian tới.

7. Trong quátrình triển khai phong trào, hàng năm các địa phương, đơn vị cần thực hiệnnghiêm túc công tác bình chọn, công nhận các danh hiệu của phong trào, tránh tưtưởng thành tích, hình thức, qua loa đại khái ảnh hưởng đến chất lượng phongtrào chung của tỉnh.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Vănhóa - Thông tin - Thể thao phối hợp với UBMTTQ Việt Nam huyện và Liên đoàn lao độnghuyện hướng dẫn thực hiện hiệu quả về nội dung Chương trình này.

2. Thủ trưởngcác cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, đoàn thể nhân dân huyện vàChủ tịch UBND các xã, thị trấn, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai, tổ chứcthực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH” giai đoạn 2006 - 2010 gắn với thực hiện quychế dân chủ ở cơ sở và nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của cơ quan, đơnvị, địa phương sao cho thật phù hợp, tránh mọi biểu hiện

File đính kèm
Dạng file: doc
Dung lượng: 98.00 Kb
Thống kê
Đã xem: 523
Đã tải về: 2
 _PRINTER  _SAVE  _SAVEPDF


Lọc Văn bản theo :


 Lịch vạn sự 
Tháng
Năm 

Danh ngôn:
Dân ta phải biết sử ta, Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Bác Hồ
 Văn bản mới nhất 
 02/NQ-HĐND15.09.2010
 01/NQ-HĐND15.09.2010
 03/2010/QĐ-UBND24.07.2010
 02/2010/QĐ-UBND24.07.2010
 01/2010/QĐ-UBND19.05.2010
 515/QĐ-UBND19.05.2010
 11/2009/QĐ-UBND10.03.2010
 Đăng nhập gởi bài viết 
Bí danh
Mật khẩu
Mã kiểm traMã kiểm tra
Lặp lại mã kiểm tra
Ghi nhớ
 Kiến thức nhà nông 
 Danh ngôn 
Người đàn bà được khen ngợi nhiều nhất là người không được người ta nói đến bao giờ.
Danh Ngôn Trung Hoa